Chỉ số BMI là gì? Ý nghĩa chỉ số BMI đối với cơ thể và cách tính

Chúng ta thường nghe chỉ số BMI như một yếu tố đánh giá tình trạng sức khỏe, vóc dáng của mỗi người. Vậy thực chất BMI là gì và chúng được tính toán như thế nào? Cùng Seoul Center tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết nhất nhé.

BMI là gì, chỉ số khối cơ thể là gì sẽ được giải đáp trong bài viết
BMI là gì, chỉ số khối cơ thể là gì sẽ được giải đáp trong bài viết

Chỉ số BMI là gì?

Theo các chuyên gia, trả lời câu hỏi BMI là gì (chỉ số khối cơ thể là gì) đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá sức khoẻ. Chỉ số BMI là viết tắt của cụm từ Body Mass Index, được dịch là chỉ số khối của cơ thể. Theo các chuyên gia, chỉ số này dùng để chỉ thể trọng của cơ thể và dùng để đo lường lượng mỡ bên trong. Dựa trên chiều cao, cân nặng, giới tính mà có thể tính toán cụ thể chỉ số này.

BMI giúp đo lường tình trạng cơ thể, xác định cơ thể gầy hay thừa cân
BMI giúp đo lường tình trạng cơ thể, xác định cơ thể gầy hay thừa cân

Bất kỳ ai cũng có thể tự tính toán chỉ số này của mình, sau đó có thể lên kế hoạch ăn uống để đảm bảo sức khỏe. Đối với người thừa cân sẽ có kế hoạch giảm cân, đối với người gầy thì sẽ cân đối bữa ăn để tăng cân nặng. Chỉ số này được đánh giá là khá quan trọng để bạn có thể sở hữu vóc dáng cân đối nhất.

Công thức tính BMI là gì?

Sau khi đã hiểu rõ BMI là gì, nhiều người thắc mắc công thức tính BMI là gì. Bạn có thể tính toán đơn giản dựa trên chiều cao, cân nặng của cơ thể. Công thức này áp dụng cho cả nam và nữ, tính toán đơn giản và có thể tính online dựa trên các phần mềm.

Công thức tính BMI là gì? - Chỉ số BMI tính toán dựa trên cân nặng và chiều cao của mỗi người
Công thức tính BMI là gì? – Chỉ số BMI tính toán dựa trên cân nặng và chiều cao của mỗi người

Công thức đo lường chỉ số BMI như sau: BMI = (Cân nặng cơ thể)/ (Chiều cao x chiều cao)

Giải thích chi tiết các đơn vị trên như sau:

  • Chỉ số BMI có đơn vị kg/m2
  • Cân nặng cơ thể tính bằng đơn vị kg
  • Chiều cao cơ thể tính bằng đơn vị m.

Sau khi tính toán chỉ số BMI, bạn sẽ đọc được tình trạng sức khỏe, vóc dáng của mình đã cân đối hay chưa. Cùng tìm hiểu tiêu chuẩn về tỷ lệ cơ thể dựa trên chỉ số BMI được quy định ngay dưới đây.

Đọc chỉ số BMI tiêu chuẩn của cơ thể

Câu hỏi BMI là chỉ số gì đã được giải đáp, để đọc kết quả phương pháp này, bạn các chuyên gia cho rằng còn tuỳ vào giới tính, thể trạng mỗi người. Dưới đây là cách đọc chỉ số BMI tiêu chuẩn ở nam giới, nữ giới, đối với người châu Á và châu Âu bạn có thể tham khảo.

Chỉ số BMI với nam giới

Đối với nam giới, để đánh giá tình trạng thừa cân hay nhẹ cân, vóc dáng cân đối hay không sẽ có tiêu chuẩn riêng. Theo đó, chỉ số BMI chuẩn đối với nam giới được quy định như sau:

BMI với nam giới sẽ có tiêu chuẩn đánh giá riêng biệt
BMI với nam giới sẽ có tiêu chuẩn đánh giá riêng biệt
  • Chỉ số BMI dưới 20: Cơ thể đang thiếu cân và cần bổ sung thêm các chất dinh dưỡng để tăng hấp thu, chuyển hóa cơ thể. Ngoài ra, cần kết hợp luyện tập thể dục, thể thao để cơ thể săn chắc hơn.
  • Chỉ số BMI từ 20 – 25: Cơ thể cân đối, không thừa cân hay thiếu cân. Cần duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt điều độ và luyện tập thể thao để duy trì vóc dáng.
  • Chỉ số BMI từ 25 – 30: Thừa cân nhẹ, cần hạn chế ăn các loại đồ ăn dầu mỡ, tinh bột nhiều. Ngoài ra, cần kết hợp tập luyện thể dục thể thao để giảm mỡ thừa, lấy lại vóc dáng chuẩn.
  • Chỉ số BMI cao hơn 30: Cơ thể ở mức béo phì, nhiều mỡ thừa tích tụ và dễ mắc các bệnh như cao huyết áp, máu nhiễm mỡ, gan nhiễm mỡ,… Cần ăn kiêng và tập luyện thể dục cường độ cao để giảm mỡ, giảm cân.

Chỉ số BMI với nữ giới

Trong quá trình tìm hiểu BMI là gì, chuyên gia cho rằng chỉ số BMI được quy định ở nữ giới có tiêu chuẩn khác so với nam giới. Cấu tạo cơ thể, vóc dáng của phụ nữ cũng khác so với nam giới nên các chỉ số đo lường vóc dáng chuẩn cũng tương đối khác biệt.

BMI ở nữ có các con số thấp hơn so với nam giới
BMI ở nữ có các con số thấp hơn so với nam giới
  • Chỉ số BMI dưới 18: Cơ thể đang trong trạng thái thiếu cân, suy dinh dưỡng và cần bổ sung thực phẩm, luyện tập thể dục nhiều hơn.
  • Chỉ số BMI từ 18 – 23: Cơ thể đang ở trạng thái cân đối, mức mỡ thừa ở ngưỡng cho phép và sức khỏe tốt. Nên ăn uống, sinh hoạt khoa học để duy trì cân nặng và vóc dáng.
  • Chỉ số BMI từ 23 – 30: Cơ thể ở tình trạng thừa cân, mỡ thừa giai đoạn 1. Cần ăn uống kiêng khem kết hợp luyện tập để giảm chỉ số BMI về mức tiêu chuẩn.
  • Chỉ số BMI hơn 30: Cơ thể đang gặp tình trạng béo phì nặng, mức độ mỡ cao khiến ục ịch, khó vận động. Cần tuân thủ chế độ ăn kiêng và tập luyện thể dục để giảm mỡ, tránh các bệnh lý xuất hiện do béo phì.

Chỉ số BMI với người châu Âu

Sau khi hiểu BMI là gì và tiêu chuẩn khác nhau dành cho nam và nữ, tiêu chuẩn này cũng có sự thay đổi đối với người châu Á và châu Âu. Sự khác biệt về hình thể, cấu tạo, chiều cao, cân nặng giữa châu Á và châu Âu đã khiến các chuyên gia xây dựng tiêu chuẩn riêng biệt.

Chỉ số BMI đối với người châu Âu sẽ quy định khác so với châu Á
Chỉ số BMI đối với người châu Âu sẽ quy định khác so với châu Á

Đối với người châu Âu, chỉ số BMI tiêu chuẩn sẽ được đánh giá dựa trên các con số như sau:

  • Nếu chỉ số BMI dưới 15: tình trạng thiếu cân cấp độ rất nặng
  • Nếu chỉ số BMI từ 15 – 16: tình trạng thiếu cân nặng
  • Nếu chỉ số BMI từ 16 – 18.5: tình trạng thiếu cân.
  • Nếu chỉ số BMI từ 18.5 – 25: cơ thể cân đối, bình thường
  • Nếu chỉ số BMI từ 25 – 30: tiền béo phì
  • Nếu chỉ số BMI từ 30 – 35: béo phì cấp độ I
  • Nếu chỉ số BMI từ 35 – 40: béo phì cấp độ II
  • Nếu chỉ số BMI hơn 40: béo phì cấp độ III

Chỉ số BMI với người châu Á

Đối với người châu Á, chỉ số BMI trong khoảng cao hơn so với người châu Âu. Nhìn chung, thể trạng của người châu Á thường nhẹ ký và chiều cao thấp nên tính toán chỉ số BMI cũng khác biệt. Dưới đây là phân loại thể trạng cơ thể dành cho người châu Á.

BMI dành cho người châu Á thường cao hơn so với người châu Âu
BMI dành cho người châu Á thường cao hơn so với người châu Âu
  • Nếu chỉ số BMI dưới 18.5: cơ thể đang bị thiếu cân, suy dinh dưỡng.
  • Nếu chỉ số BMI từ 18.5 đến 22.9: cơ thể ở tình trạng bình thường, vóc dáng cân đối, hài hoà.
  • Nếu chỉ số BMI từ 23 – 24.9: cơ thể thừa cân nhẹ nhưng chưa tới ngưỡng béo phì.
  • Nếu chỉ số BMI từ 25 – 29,9: cơ thể béo phì cấp độ I.
  • Nếu chỉ số BMI từ 29,9 đến 34,9: cơ thể béo phì cấp độ II.
  • Nếu chỉ số BMI lớn hơn 35: cơ thể béo phì cấp độ III.

Ý nghĩa chỉ số BMI đối với cơ thể

Như vậy, phần trên chúng ta đã tìm hiểu BMI là gì và cách nhận biết cơ thể đang thừa cân, thiếu cân. Các chỉ số này được Tổ chức Y tế thế giới WHO công bố rộng rãi. Dựa trên chỉ số này, bạn có thể đoán được một số loại bệnh có thể xảy ra và tìm cách khắc phục hiệu quả.

Dưới đây là thống kê phân loại tình trạng gầy – béo, các chỉ số này được tính toán trung bình trên tiêu chuẩn của nam – nữ, người châu Á và châu Âu.

Phân loại Chỉ số BMI – WHO Chỉ số BMI – Người châu Á
Thiếu cân (Gầy) Dưới 18.5 Dưới 18.5
Bình thường Từ 18.5 – 24.9 Từ 18.5 – 22.9
Thừa cân >= 25 >=23
Tiền béo phì Từ 25 – 29.9 Từ 23 – 24.9
Béo phì cấp độ I Từ 30 – 34.9 Từ 25 – 29.9
Béo phì cấp độ II Từ 35 – 39.9 >=30
Béo phì cấp độ III >=40 >=40

Chỉ số BMI bình thường

Thông qua bảng trên và thông tin giải đáp BMI là gì, nhiều người thắc mắc chỉ số BMI bao nhiêu là bình thường. Có thể thấy chỉ số lý tưởng dành cho người châu á nằm trong khoảng 18.5 – 22.9. Theo chuyên gia, nếu bạn có chỉ số BMI nằm trong mức này, cơ thể bạn đang ổn định và nguy cơ mắc thấp. Bạn nên xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh kết hợp với luyện tập thể dục thể thao để giữ chỉ số ổn định.

Chỉ số BMI bao nhiêu là bình thường được giải đáp nằm trong khoảng 18.5 - 22.9
Chỉ số BMI bao nhiêu là bình thường được giải đáp nằm trong khoảng 18.5 – 22.9

Chỉ số BMI thấp

Dựa trên giải đáp công thức tính BMI là gì, có thể thấy trường hợp chỉ số BMI thấp được đánh giá là thiếu cân, suy dinh dưỡng. Điều này đồng nghĩa với một số căn bệnh liên quan có thể tấn công bạn. Theo bác sĩ, người có BMI thấp thường dễ gặp các bệnh như sau:

  • Suy dinh dưỡng
  • Hệ miễn dịch hoạt động kém
  • Cơ thể bị mệt mỏi, gầy gò, dễ bệnh
  • Thiếu máu, người xanh xao
  • Xương thiếu chắc chắn, dễ bị gãy xương
BMI thấp thường dễ mắc các bệnh như suy dinh dưỡng, gầy gò
BMI thấp thường dễ mắc các bệnh như suy dinh dưỡng, gầy gò

Trường hợp người bị thiếu cân, gầy gò sẽ cần nạp thêm nhiều vitamin, dưỡng chất quan trọng để chuyển hoá tốt hơn. Ngoài ra, kết hợp tập luyện và ăn thành nhiều bữa nhỏ sẽ giúp quá trình tăng cân nhanh chóng.

Chỉ số BMI cao

Chỉ số BMI cao thường đi kèm với tình trạng thừa cân, béo phì và cảnh báo nhiều dấu hiệu nguy hiểm. Thừa cân sẽ đi kèm với một số loại bệnh như sau:

  • Tiểu đường, cao huyết áp hoặc các bệnh về tim mạch
  • Rối loạn chuyển hoá mỡ trong máu, mỡ trong gan, thận,…
  • Các bệnh về mạch vành
  • Dễ bị tai biến hoặc đột quỵ xảy ra so với người thường
  • Bệnh liên quan đến chức năng hoạt động của gan, mật, thận,…
  • Bệnh về xương khớp
BMI cao thường đi với tình trạng cao huyết áp, tim mạch
BMI cao thường đi với tình trạng cao huyết áp, tim mạch

Đối với tình trạng thừa cân, béo phì sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro và ảnh hưởng đến sức khoẻ. Do đó, cần có chế độ sinh hoạt và ăn uống kiêng khem, hạn chế sử dụng dầu mỡ. Ngoài ra, cần kết hợp với các bài tập luyện thể dục để hỗ trợ quá trình giảm cân hiệu quả.

Cách để sở hữu BMI tiêu chuẩn

Dựa trên các thông tin về chỉ số BMI là gì, ý nghĩa và cách tính chỉ số này được Seoul Center chia sẻ, có thể phần nào bạn đã thấy được tầm quan trọng của chỉ số này. Để đạt được chỉ số BMI lý tưởng đòi hỏi kết hợp nhiều yếu tố khác nhau, một số cách sau đây sẽ hỗ trợ bạn đến gần với vóc dáng cân đối nhất.

Chế độ ăn uống

Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng nhất vì cung cấp được dinh dưỡng, khoáng chất và giúp cơ thể chuyển hoá hiệu quả. Đối với những người có chỉ số BMI cao, ở mức béo phì cần cân đối lại lượng calo nạp vào cơ thể. Theo đó, hãy hạn chế sử dụng đường tinh luyện, các món ăn nhiều dầu mỡ gây dư thừa năng lượng.

Chế độ ăn uống có thể giúp cơ thể khỏe mạnh, săn chắc và tăng chuyển hoá
Chế độ ăn uống có thể giúp cơ thể khỏe mạnh, săn chắc và tăng chuyển hoá

Bổ sung các thực phẩm, trái cây lành mạnh, giàu vitamin, khoáng chất, chất xơ cần thiết. Tăng cường uống sinh tố, nước lọc để đào thải độc tố ra bên ngoài, hỗ trợ chuyển hoá và hấp thu dinh dưỡng.

>>> Xem thêm: Thực đơn giảm cân của Nhã Phương như thế nào?

Luyện tập thể thao

Tập luyện thể thao cũng là cách giúp đạt được chỉ số BMI đúng chuẩn và giúp dáng người thon thả, săn chắc hơn. Thống kê cho thấy những người đạt BMI cân đối thường luyện tập thể dục từ 30 – 90 phút mỗi ngày. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao sẽ mang đến vóc dáng săn chắc, giúp cơ bắp phát triển và cải thiện mỡ thừa hiệu quả.

Dùng thuốc giảm cân hoặc tăng cân

Đối với những người thừa cân hoặc thiếu cân có thể sử dụng thêm các loại thuốc bổ trợ để cải thiện cân nặng. Tuy nhiên, cần tìm hiểu và chọn lựa các thương hiệu uy tín, đảm bảo chất lượng trước khi dùng thuốc. Ngoài ra, các loại thuốc này chỉ đóng vai trò hỗ trợ quá trình đạt được vóc dáng hoàn hảo, điều quan trọng nhất vẫn là ăn uống và luyện tập.

Sử dụng thuốc giảm cân hoặc thuốc tăng cân sẽ giúp vóc dáng hoàn hảo và cân đối
Sử dụng thuốc giảm cân hoặc thuốc tăng cân sẽ giúp vóc dáng hoàn hảo và cân đối

Phẫu thuật giảm mỡ

Cách phẫu thuật giảm mỡ phù hợp với các đối tượng có chỉ số BMI cao và cần loại bỏ mỡ để vóc dáng săn chắc hơn. Trường hợp thực hiện các phương pháp trên không hiệu quả, bạn có thể tiến hành phẫu thuật hút mỡ hoặc sử dụng công nghệ giảm béo hiện đại.

Đối với các hình thức giảm mỡ này, cần tìm hiểu và chọn các cơ sở thẩm mỹ uy tín để đảm bảo an toàn tối đa. Ưu tiên chọn những nơi đã có đầy đủ giấy tờ, chứng nhận an toàn từ cơ quan chức năng để sở hữu vóc dáng hoàn hảo nhất.

Các mặt hạn chế của chỉ số BMI

Sau khi tìm hiểu BMI là gì và ý nghĩa của chúng, có thể thấy đây là thông số quan trọng để mỗi người tự đánh giá tình trạng sức khỏe của mình. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế mà chỉ số BMI mang đến không chính xác.

Một số mặt hạn chế trong quá trình đánh giá chỉ số BMI
Một số mặt hạn chế trong quá trình đánh giá chỉ số BMI

Đối với người có nhiều cơ bắp

Một số trường hợp người có chỉ số BMI cao đến từ cơ bắp săn chắc, phát triển và tỷ lệ mỡ trong cơ thể thấp. Mặc dù cân nặng nhiều nhưng vóc dáng của những đối tượng này rất cân đối. Những người thường vận động sẽ rơi vào trường hợp. Do đó, chỉ số BMI thường phản ánh không chính xác cho các đối tượng trên.

Đối với người ít hoạt động

Những người ít vận động, có cân nặng vừa phải, đạt chỉ số BMI trong khoảng bình thường nhưng lại sở hữu tỷ lệ mỡ cao khiến vóc dáng kém săn chắc. Vì ít vận động nên tỷ lệ mỡ thừa cao, khiến các nhóm cơ kém phát triển và vóc dáng ít săn chắc. Nhóm đối tượng này thường là người cao tuổi, những người lười vận động. Vì vậy, chỉ số BMI cũng sẽ không chuẩn xác đối với trường hợp trên.

Chỉ số BMI thường không đo lường chuẩn xác với người ít vận động
Chỉ số BMI thường không đo lường chuẩn xác với người ít vận động

Vóc dáng cơ thể

Một trong những mặt hạn chế khác của chỉ số BMI là không đánh giá chuẩn xác tình trạng sức khỏe ở từng dáng người khác nhau. Thực tế, những người có cùng chỉ số BMI nhưng khi sở hữu thân hình quả táo sẽ tiềm ẩn nhiều nguy cơ bệnh hơn so với thân hình quả lê hoặc đồng hồ cát. Đối với dáng người quả táo, mỡ thừa tích tụ ở bụng khiến nguy cơ đái tháo đường, tim mạch dễ xảy ra hơn.

Tuổi tác của mỗi người 

Mỗi lứa tuổi sẽ có sự phát triển khác nhau về chiều cao và cân nặng. Điều này đồng nghĩa với tỷ lệ cơ, xương, mỡ sẽ khác nhau theo từng giai đoạn. Do đó, chỉ số BMI có thể thay đổi tuỳ theo độ tuổi, chẳng hạn với người cao tuổi, chỉ số BMI có xu hướng cao hơn vì mỡ thừa nhiều. Ngược lại, với trẻ em thì chỉ số BMI có thể thấp hơn vì tốc độ tăng chiều cao nhanh, cân nặng thấp.

Các giai đoạn tuổi tác khác nhau sẽ ảnh hưởng đến kết quả của chỉ số BMI
Các giai đoạn tuổi tác khác nhau sẽ ảnh hưởng đến kết quả của chỉ số BMI

Bệnh lý đặc biệt

Hạn chế tiếp theo ở chỉ số BMI là không đo lường chính xác đối với người mắc bệnh. Một số người bị bệnh về xơ gan, u,… thường có cân nặng cao nên chỉ số BMI cũng tăng theo. Tuy nhiên, điều này không thể kết luận họ đang thừa cân vì thực tế nguyên nhân là do bệnh gây ra.

Ngoài ra, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú cũng không thể dùng chỉ số BMI để đo lường thể trạng. Do đó, chỉ số này chỉ phù hợp với các đối tượng sức khỏe tốt và ổn định.

Cách tính chỉ số cơ thể khác ngoài BMI

Hiểu được BMI là gì và một số mặt hạn chế của chỉ số này, có thể thấy BMI có thể không chính xác với một số đối tượng. Do đó, bạn có thể cân nhắc một số công cụ khác để tính tỷ lệ cân đối của cơ thể.

Một số cách tính chỉ số cơ thể khác ngoài BMI
Một số cách tính chỉ số cơ thể khác ngoài BMI

Tính theo kích thước vòng eo

Vòng eo là bộ phận thường tích tụ nhiều mỡ thừa và giúp xác định cơ thể có đang thừa cân hay không. Sử dụng thước dây và đo quanh eo, đối với nam giới không nên để eo quá 90cm, nữ giới không nên quá 80cm. Nếu số đo eo càng lớn chứng tỏ cơ thể đang thừa cân, vóc dáng không cân đối và nhiều nguy cơ bị bệnh về tim mạch.

Tính theo vóc dáng cơ thể

Tỷ lệ này sẽ dựa trên công thức lấy số đo eo/ chiều cao thực tế. Nếu tỷ lệ này nhỏ hoặc bằng 0.5 thì bạn đang sở hữu vóc dáng cân đối, ít có nguy cơ béo phì hoặc tim mạch. Nếu tỷ lệ bằng hoặc lớn hơn 0.6 thì cơ thể đang bị thừa cân và cần luyện tập đều đặn. Cách đo lường chỉ số này được đánh giá là có phần chính xác hơn so với sử dụng BMI.

Tỷ lệ số đo eo/chiều cao có thể đánh giá vóc dáng cơ thể cân đối hay không
Tỷ lệ số đo eo/chiều cao có thể đánh giá vóc dáng cơ thể cân đối hay không

Tính theo tỷ lệ eo/mông

Cách cuối cùng để tính toán sự cân đối và hài hoà trong cơ thể là sử dụng tỷ lệ eo/mông. Theo đó, nếu kết quả với nam giới từ 0.95 trở xuống, với nữ giới từ 0.85 trở xuống được đánh giá là vóc dáng chuẩn và sức khỏe tốt. Nếu tỷ lệ cao hơn so với mức cho phép thì phản ánh cơ thể bạn đang thừa cân và cần luyện tập cải thiện vóc dáng.

Trên đây là những thông tin giải đáp BMI là gì và các ý nghĩa qua chỉ số này. Nhìn chung, dựa trên kết quả tính toán BMI sẽ giúp bạn đánh giá tình trạng tổng quan cơ thể đang gầy – béo như thế nào. Hy vọng quá những nội dung trên, Seoul Center đã giúp bạn có thêm bí quyết chăm sóc cơ thể, vóc dáng hoàn hảo nhất nhé.

>>> Tham khảo: Uống nước gì vào buổi sáng để giảm cân?

đội ngũ bác sĩ
1800 088 878 phone Đặt lịch hẹn Đặt lịch hẹn Tư vấn ngay Tư vấn ngay [email protected] mail
Chi nhánh Chi nhánh Tư vấn Hotline Hotline Đặt hẹn Đặt hẹn Tải app Tải app
Chọn chi nhánh
Vui lòng chọn khu vực
Chọn thời gian
Hôm nay, CN - 04/12/2022
  • CN
    04/12
  • Thứ 2
    05/12
  • Thứ 3
    06/12
  • Thứ 4
    07/12
  • Thứ 5
    08/12
  • Thứ 6
    09/12
  • Thứ 7
    10/12
  • CN
    11/12
  • 8:00
  • 8:30
  • 9:00
  • 9:30
  • 10:00
  • 10:30
  • 11:00
  • 11:30
  • 12:00
  • 12:30
  • 13:00
  • 13:30
  • 14:00
  • 14:30
  • 15:00
  • 15:30
  • 16:00
  • 16:30
  • 17:00
  • 17:30
  • 18:00
  • 18:30
  • 19:00
  • 19:30
Đặt lịch hẹn thành công.
Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn ngay!